Tài liệu - Cổng thanh toán VNPAY - QR
Tài liệu hướng dẫn

Xây dựng hệ thống thanh toán của bạn bằng cách sử dụng các tài liệu hướng dẫn của Cổng thanh toán VNPAYQR ngay hôm nay. Hãy Khám phá dịch vụ của chúng tôi cho dù bạn chỉ là bắt đầu, hoặc đang tìm kiếm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để quản lý và duy trì dịch vụ thanh toán qua cổng thanh toán VNPAYQR

Điều khoản sử dụng

ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Điều 1: Giải thích từ ngữ

Trừ trường hợp ngữ cảnh cụ thể có quy định khác, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Dịch vụ trung gian thanh toán (Dịch vụ TGTT) được hiểu là Dịch vụ cổng thanh toán VNPAY, Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ bằng phương thức quét mã VNPAY-QR do VNPAY phát  triển.
  2. Dịch vụ cổng thanh toán VNPAY: Là dịch vụ do VNPAY cung cấp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các ĐVCNTT trên website/ứng dụng thương mại điện tử của ĐVCNTT từ tài khoản/thẻ/ví điện tử của khách hàng.
  3. Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ bằng phương thức quét mã VNPAY-QR (Dịch vụ VNPAY-QR): Là dịch vụ do VNPAY cung cấp cho phép khách hàng thanh toán cho các giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT thông qua hình thức quét mã VNPAY-QR trên ứng dụng Mobile Banking và các ứng dụng khác.
  4. Đơn vị chấp nhận thanh toán (ĐVCNTT): Là các tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hoá, dịch vụ chấp nhận cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua Dịch vụ TGTT.
  5. Điểm chấp nhận thanh toán (ĐCN): Là các điểm cung cấp, phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc ĐVCNTT. ĐCN có thể là các điểm kinh doanh vật lý, các website/ứng dụng thương mại điện tử, ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các gian hàng ảo.
  6. Website/ứng dụng thương mại điện tử (website/ứng dụng TMĐT): Là các website/ứng dụng cung cấp hàng hóa dịch vụ do ĐVCNTT sở hữu chấp nhận thanh toán thông qua cổng thanh toán VNPAY.
  7. Tổ chức phát hành: Là ngân hàng/tổ chức phát hành thẻ/tài khoản, tổ chức phát hành ví điện tử cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng.
  8. Thẻ: Là thẻ nội địa/quốc tế dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các ĐVCNTT.
  9. Thẻ nội địa: Là thẻ do các tổ chức phát hành thẻ có kết nối với VNPAY phát hành, được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  10. Thẻ quốc tế: Là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế như thẻ Visa, Master Card, JCB.
  11. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế như Tổ chức Visa International, Công ty thẻ MasterCard Incoporated, Công ty thẻ JCB.
  12. Ứng dụng Mobile Banking(MB): Là ứng dụng ngân hàng trực tuyến trên thiết bị di động cho phép khách hàng có thể truy cập vào tài khoản ngân hàng thông qua Internet bằng các thiết bị di động để sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
  13. Mã VNPAY-QR: Là một dạng mã ma trận chứa thông tin về ĐVCNTT và/hoặc thông tin hàng hóa dịch vụ của ĐVCNTT, có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay thiết bị di động có chức năng chụp ảnh với ứng dụng chuyên biệt.
  14. Khách hàng: Là cá nhân/tổ chức thực hiện thanh toán cho các giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT bằng Dịch vụ TGTT do VNPAY phát triển.
  15. Công cụ quản lý giao dịch: là trang web và/hoặc ứng dụng trên thiết bị di dộng do VNPAY phát triển và cung cấp cho ĐVCNTT, cho phép ĐVCNTT quản lý thông tin giao dịch sử dụng dịch vụ, theo dõi tình trạng giao dịch, xem báo cáo giao dịch và/hoặc nhận thông báo giao dịch phát sinh mới.
  16. Ngày làm việc: Là các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  17. Phiên giao dịch: Là khoảng thời gian tính từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ cùng ngày. Trường hợp có ngày nghỉ và ngày lễ, phiên giao dịch được xác định từ 00:00:00 của ngày làm việc cuối cùng trước khi bắt đầu ngày nghỉ, ngày lễ đầu tiên đến 23:59:59 của ngày nghỉ, ngày lễ cuối cùng.
  18. Giao dịch thành công: Là giao dịch thanh toán đã được ghi nhận và xử lý thành công thông qua hệ thống của VNPAY và ĐVCNTT đã nhận được thông báo giao dịch thành công từ VNPAY.
  19. Giao dịch hoàn trả: Là giao dịch do ĐVCNTT yêu cầu VNPAY hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền cho khách hàng.
  20. Giao dịch gian lận, giả mạo: Là giao dịch xảy ra khi thông tin về thẻ/tài khoản/ứng dụng của khách hàng dùng để mua/đặt hàng hóa, dịch vụ mà không được sự cho phép của chủ thẻ/tài khoản/ứng dụng. Việc xác định giao dịch giả mạo dựa trên các thông tin tra soát khiếu nại của chủ thẻ hoặc dựa trên các báo cáo giả mạo hoặc dựa trên kết luận điều tra, xác minh của cơ quan chức năng.
  21. Đòi bồi hoàn: Là việc Tổ chức phát hành/VNPAY yêu cầu ĐVCNTT phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền cho VNPAY và/hoặc chủ thẻ/tài khoản thông qua VNPAY.
  22. Đối soát: là quá trình ĐVCNTT so sánh khớp đúng và phát hiện sai lệch giữa dữ liệu giao dịch do VNPAY cung cấp với dữ liệu giao dịch được ghi nhận tại ĐVCNTT.

Điều 2: Quy định về Bảo mật thông tin

2.1.  Các Bên cam kết không sử dụng các thông tin liên quan đến Điều khoản Hợp đồng, tình hình kinh doanh và các thông tin khác mà các bên chia sẻ trong quá trình hợp tác cho lợi ích riêng của mình hoặc để tiết lộ thông tin cho một bên nào khác trừ khi có sự đồng ý của bên còn lại hoặc theo yêu cầu của pháp luật. Trong trường hợp có sự tiết lộ thông tin từ phía bên nào bên đó phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất nào xảy ra cho các bên còn lại do việc tiết lộ thông tin đó gây ra. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc thỏa thuận bảo mật này ngay cả khi Hợp đồng đã hết hiệu lực.

2.2.  Hai Bên được quyền công bố với các đối tác là các nhà cung cấp dịch vụ về sự tồn tại của Hợp đồng.

Điều 3: Quy định về Quản lý rủi ro

3.1.  ĐVCNTT cam kết tham gia các giải pháp xác thực khách hàng của các TCTQT cụ thể là Verified by Visa, MasterCard Secure Code, J/Secure trong trường hợp sử dụng dịch vụ Cổng thanh toán VNPAY

3.2.  Thông báo cho VNPAY đầu mối tiếp nhận và xử lý các giao dịch bị nghi ngờ giả mạo bao gồm: họ tên, điện thoại, địa chỉ email.

3.3.  Hàng ngày ĐVCNTT phối hợp các bên kiểm tra các giao dịch được thực hiện tại ĐVCNTT để phát hiện các giao dịch nghi ngờ giả mạo theo nguyên tắc sau:

a)  Trong trường hợp Tổ chức phát hành/VNPAY phát hiện các giao dịch nghi ngờ cần xác minh, VNPAY sẽ gửi danh sách các giao dịch đó cho ĐVCNTT, ĐVCNTT phải có trách nhiệm kiểm tra lại thông tin với khách hàng để kịp thời ngăn chặn các giao dịch giả mạo.

b) Trong trường hợp ĐVCNTT phát hiện ra các giao dịch nghi ngờ cần xác minh, ĐVCNTT phối hợp với VNPAY/Ngân hàng để kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và liên hệ với khách hàng để xác định tính chính xác của giao dịch. Nếu không liên hệ được với khách hàng thì ĐVCNTT có thể hủy giao dịch hoặc khi giao hàng hóa/dịch vụ phải kiểm tra xác minh người nhận hàng hóa/dịch vụ.

Điều 4: Quy định về Đối soát

4.1. Đối soát

4.1.1. Đối với dịch vụ Cổng thanh toán VNPAY

- Hàng ngày, trước 11:00:00 giờ sáng ngày làm việc đầu tiên ngay sau thời điểm kết thúc phiên giao dịch, VNPAY tạo dữ liệu chi tiết các giao dịch phát sinh trong phiên giao dịch ngày hôm trước và gửi cho ĐVCNTT qua email do ĐVCNTT cung cấp. ĐVCNTT lấy dữ liệu VNPAY gửi và gửi lại kết quả đối soát trước 14:00:00 giờ của ngày thực hiện đối soát.

- Trường hợp sau 14:00:00 giờ của ngày thực hiện đối soát, VNPAY không nhận được phản hồi từ ĐVCNTT thì các dữ liệu giao dịch được ghi nhận trên hệ thống VNPAY được coi là đã được chấp nhận bởi ĐVCNTT. Quá trình đối chiếu kết thúc.

- Trường hợp dữ liệu giao dịch của ĐVCNTT không trùng khớp với số liệu báo cáo do VNPAY cung cấp:

•  ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp cho VNPAY báo cáo các giao dịch sai lệch đó trước 14:00:00 giờ của ngày thực hiện đối soát.

•  Khi nhận được báo cáo giao dịch sai lệch, VNPAY kiểm tra dữ liệu ghi nhận tại hệ thống VNPAY và phản hồi kết quả cho ĐVCNTT. Trường hợp trước thời gian VNPAY thanh toán cho ĐVCNTT mà hai Bên chưa tìm được nguyên nhân giao dịch sai lệch, thì dữ liệu ghi nhận tại VNPAY là căn cứ tạm thời để VNPAY thanh toán cho ĐVCNTT. Đối với các sai lệch, sau khi xác định được nguyên nhân, hai bên sẽ tiến hành bù trừ (nếu có) trên các khoản thanh toán tiếp theo.

4.1.2. Đối với dịch vụ VNPAY-QR

- Hàng ngày, ĐVCNTT truy cập vào công cụ quản lý giao dịch để lấy dữ liệu chi tiết các giao dịch phát sinh trong phiên giao dịch ngày hôm trước và đối soát với dữ liệu giao dịch do ĐVCNTT ghi nhận được.

- Trường hợp dữ liệu giao dịch của ĐVCNTT không trùng khớp với số liệu báo cáo được lấy từ công cụ quản lý giao dịch: ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp cho VNPAY báo cáo các giao dịch sai lệch đó trước 14:00:00 giờ của ngày thực hiện đối soát. Trường hợp sau 14:00:00 giờ của ngày thực hiện đối soát, VNPAY không nhận được phản hồi từ ĐVCNTT thì các dữ liệu giao dịch được ghi nhận trên hệ thống VNPAY được coi là đã được chấp nhận bởi ĐVCNTT.

- Khi nhận được báo cáo giao dịch sai lệch, VNPAY kiểm tra dữ liệu ghi nhận tại hệ thống của VNPAY và phản hồi kết quả cho ĐVCNTT. Trường hợp trước thời gian VNPAY thanh toán cho ĐVCNTT mà hai Bên chưa tìm được nguyên nhân giao dịch sai lệch, thì dữ liệu ghi nhận tại VNPAY là căn cứ tạm thời để VNPAY thanh toán cho ĐVCNTT. Đối với các sai lệch, sau khi xác định được nguyên nhân, hai bên sẽ tiến hành bù trừ (nếu có) trên các khoản thanh toán tiếp theo.

4.2. Giao dịch sai lệch và xử lý sai lệch

Các giao dịch sai lệch là những giao dịch không trùng khớp giữa hai bên bao gồm:

  1. Giao dịch được ghi nhận thành công tại hệ thống của VNPAY nhưng ĐVCNTT không ghi nhận giao dịch và chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: VNPAY hoàn tiền cho Khách hàng.
  2. Giao dịch được ghi nhận thành công tại ĐVCNTT nhưng không được ghi nhận thành công tại hệ thống của VNPAY:
  • Nếu ĐVCNTT đã cung cấp hàng hóa dịch vụ cho Khách hàng: Hai bên phối hợp truy thu tiền của Khách hàng. Trường hợp không truy thu được tiền của Khách hàng: hai bên sẽ kiểm tra dữ liệu giao dịch để xác định nguyên nhân lỗi, lỗi của bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm.
  • Nếu ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng: ĐVCNTT ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng.
  1. Giao dịch được ghi nhận thành công tại cả hai bên nhưng nội dung các trường trong giao dịch không hoàn toàn trùng khớp (thời gian, số tiền, tình trạng giao dịch): Hai bên sẽ phối hợp kiểm tra bản ghi giao dịch và các chứng từ liên quan (thực tế giá trị hàng hóa dịch vụ đã cung cấp, số tiền Khách hàng bị trừ thực tế...), xác định lỗi và thống nhất về kết quả xác minh cuối cùng để cập nhật hệ thống của các bên liên quan.

Điều 5: Quy định về Giải quyết tra soát và khiếu nại

5.1.  Phân định trách nhiệm

a)  Trách nhiệm của ĐVCNTT

•  Tiếp nhận và trả lời trực tiếp khách hàng các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến việc cung cấp và chất lượng hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT.

•  Đối với các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan tới thanh toán giao dịch, quản lý tài khoản của khách hàng: trong trường hợp Khách hàng liên hệ khiếu nại trực tiếp với ĐVCNTT, ĐVCNTT có trách nhiệm tiếp nhận và gửi yêu cầu tra soát cho VNPAY.

•  Trả lời các yêu cầu tra soát, khiếu nại từ VNPAY.

•  Phối hợp với VNPAY xử lý giao dịch được VNPAY thông báo là gian lận, giả mạo hoặc nghi ngờ gian lận, giả mạo.

b) Trách nhiệm của VNPAY

•  Là đầu mối tổ chức thực hiện tra soát khiếu nại giữa các Tổ chức phát hành và ĐVCNTT.

•  Tiếp nhận các yêu cầu tra soát, khiếu nại từ ĐVCNTT/Tổ chức phát hành/Khách hàng và trả lời các yêu cầu tra soát, khiếu nại theo quy định.

•  Thông báo cho ĐVCNTT các giao dịch gian lận, giả mạo hoặc nghi ngờ gian lận, giả mạo để ĐVCNTT phối hợp xử lý.

•  Hướng dẫn ĐVCNTT cung cấp chứng từ theo đúng quy định của Tổ chức phát hành và Tổ chức liên quan để xử lý tra soát, khiếu nại của Khách hàng/Ngân hàng đối với từng trường hợp cụ thể.

5.2.  Quy trình tiếp nhận xử lý tra soát, khiếu nại

a)  ĐVCNTT tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại từ Khách hàng.

ĐVCNTT tiếp nhận các yêu cầu tra soát, khiếu nại từ khách hàng và kiểm tra tình trạng cung cấp hàng hóa dịch vụ với khách hàng.

-  Đối với giao dịch được ghi nhận thành công trên công cụ quản lý giao dịch: ĐVCNTT kiểm tra tình trạng cung cấp hàng hóa dịch vụ và trả lời Khách hàng.

-  Đối với giao dịch không được ghi nhận hoặc được ghi nhận không thành công trên công cụ quản lý giao dịch:

Bước 1: ĐVCNTT gửi yêu cầu tra soát cho VNPAY, VNPAY kiểm tra thông tin giao dịch và tình trạng thanh quyết toán.

Bước 2: VNPAY phối hợp với ngân hàng kiểm tra tình trạng trừ tiền của khách hàng tại ngân hàng. Nếu khách hàng đã bị trừ tiền, VNPAY sẽ phối hợp với ngân hàng xử lý hoàn tiền cho khách hàng.

Bước 3: VNPAY thông báo kết quả xử lý cho ĐVCNTT trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tra soát từ ĐVCNTT để ĐVCNTT làm căn cứ trả lời Khách hàng.

b) VNPAY nhận tra soát của Khách hàng qua Ngân hàng hoặc nhận tra soát trực tiếp từ Khách hàng

Bước 1:  Ngân hàng/Khách hàng gửi yêu cầu tra soát cho VNPAY

Bước 2: VNPAY tiếp nhận và kiểm tra tình trạng giao dịch thanh toán ghi nhận trên hệ thống VNPAY:

-  Trường hợp giao dịch được ghi nhận là thành công:

(i) Nếu khách hàng khiếu nại chưa nhận được hàng hóa dịch vụ, VNPAY gửi yêu cầu tra soát tới ĐVCNTT.

(ii) Nếu khách hàng khiếu nại chưa nhận được tiền hoàn của giao dịch, VNPAY thực hiện kiểm tra trên hệ thống của VNPAY:

•  Nếu trên hệ thống chưa ghi nhận yêu cầu hoàn cho giao dịch từ ĐVCNTT, VNPAY gửi yêu cầu tra soát cho ĐVCNTT, ĐVCNTT có trách nhiệm trả lời cho VNPAY trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của VNPAY.

•  Nếu trên hệ thống đã tiếp nhận yêu cầu hoàn cho giao dịch từ ĐVCNTT, VNPAY kiểm tra tình trạng hoàn và phản hồi kết quả cho Ngân hàng/ Khách hàng trong vòng một (01) ngày làm việc từ thời điểm tiếp nhận tra soát từ Ngân hàng/ Khách hàng.

-  Trường hợp giao dịch được ghi nhận là không thành công, VNPAY trả lời kết quả tra soát là giao dịch Không thành công, Tổ chức phát hành kiểm tra tài khoản của Khách hàng:

(i) Trường hợp tài khoản của Khách hàng đã bị trừ tiền, Tổ chức phát hành thực hiện hoàn tiền ngay cho Khách hàng.

(ii) Trường hợp tài khoản của Khách hàng không bị trừ tiền, Tổ chức phát hành thông báo kết quả tới Khách hàng.

Bước 3: ĐVCNTT tiếp nhận yêu cầu tra soát từ VNPAY và kiểm tra thông tin được ghi nhận tại ĐVCNTT.

-  Trường hợp ĐVCNTT chưa cung cấp hàng hóa dịch vụ cho Khách hàng, ĐVCNTT chủ động liên hệ với Khách hàng để trao đổi thông tin:

(i) Nếu Khách hàng yêu cầu cung cấp hàng hóa dịch vụ, ĐVCNTT tiến hành cung cấp hàng hóa dịch vụ và thông báo cho Khách hàng. Đồng thời, ĐVCNTT gửi trả lời tra soát cho VNPAY trong ngày làm việc để VNPAY trả lời cho Ngân hàng/Tổ chức phát hành.

(ii) Nếu Khách hàng chấp nhận hoàn tiền:

•  ĐVCNTT thực hiện hoàn tiền trực tiếp trên công cụ quản lý giao dịch.

•  ĐVCNTT thông báo kết quả hoàn trả cho VNPAY trong vòng hai (02) ngày làm việc để VNPAY trả lời Tổ chức phát hành/Khách hàng.

5.3.  Quy trình xử lý giao dịch gian lận, giả mạo

  1. Đối với các giao dịch gian lận, giả mạo hoặc nghi ngờ là gian lận, giả mạo, ĐVCNTT thực hiện hủy giao dịch, hoàn trả cho Khách hàng nếu chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ ngay sau khi nhận được thông báo từ VNPAY và phản hồi kết quả cho VNPAY trong vòng hai (02) giờ làm việc.
  2. ĐVCNTT cung cấp đầy đủ chứng từ của bất kỳ/toàn bộ giao dịch theo yêu cầu của VNPAY trong vòng hai (02) ngày làm việc.

5.4.  Quy định về chứng từ/thông tin trả lời tra soát của ĐVCNTT

  1. Chứng từ phải rõ ràng, có thể đọc trong điều kiện nhìn thông thường, có thể lưu trữ và in ấn
  2. Đối với những giao dịch tra soát ĐVCNTT nhận được từ VNPAY, ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thông tin/chứng từ (bao gồm nhưng không giới hạn chứng từ giao/nhận hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn, thông tin khách hàng và các thông tin, mối liên hệ liên quan khác) để chứng minh giao dịch có thực và được thực hiện theo đúng thỏa thuận cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa ĐVCNTT và khách hàng trong thời hạn quy định tại Khoản Quy trình tiếp nhận xử lý tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp quá thời hạn trên mà ĐVCNTT không có phản hồi, VNPAY có quyền giữ lại một khoản tiền tương ứng với giá trị giao dịch bị khiếu nại từ khoản tiền VNPAY phải thanh toán cho ĐVCNTT cho đến khi khiếu nại được giải quyết xong.
  3. Bên có lỗi trong việc chậm trễ cung cấp chứng từ hoặc cung cấp chứng từ giả mạo chịu hoàn toàn trách nhiệm với các chi phí và tổn thất phát sinh do hành vi này gây ra.
  4. Để phục vụ cho các tra soát khiếu nại đặc thù (nếu có), ĐVCNTT cam kết bảo quản, lưu giữ và cung cấp cho VNPAY các thông tin dữ liệu liên quan đến các giao dịch của Khách hàng trong vòng 18 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch.

Điều 6: Quy định khác đối với ĐVCNTT sử dụng dịch vụ Cổng thanh toán VNPAY

6.1. Website/ứng dụng TMĐT

Website/ ứng dụng TMĐT của ĐVCNTT làm ĐCN cổng thanh toán VNPAY phải có các thông tin sau:

6.1.1.   Thông tin về ĐVCNT: tên đơn vị, thông tin liên hệ, địa chỉ thư tín/email, địa chỉ website, số điện thoại/ fax.

6.1.2.   Thông tin hàng hóa, dịch vụ

a. Đảm bảo rằng hàng hóa, dịch vụ được mô tả rõ ràng, hoàn chỉnh, chính xác trên website, tránh những tranh chấp, sự không hài lòng của khách hàng đối với hàng hóa dịch vụ thực nhận so với những mô tả trên website TMĐT/ứng dụng của ĐVCNTT.

b.  Cung cấp đầy đủ thông tin về giá bán, loại tiền giao dịch (bắt buộc là VNĐ), thuế phí khác (nếu có).

c. Sử dụng hình ảnh sản phẩm nếu có thể.

6.1.3. Vận chuyển hàng hoá

a. Xây dựng một chính sách vận chuyển dễ hiểu, rõ ràng và có đường dẫn từ trang chủ và tại thời điểm kết thúc giao dịch.

b. Đưa ra những phương thức vận chuyển và những phương thức giao hàng mà ĐVCNTT có thể đáp ứng.

c. Liệt kê rõ ràng và đầy đủ các loại phí vận chuyển và bảo quản liên quan.

d. Xây dựng hệ thống thư trả lời khách hàng trong trường hợp sản phẩm dịch vụ vận chuyển/ giao chậm so với kế hoạch.

6.1.4. Hoàn tiền, trả hàng hoặc huỷ đơn hàng

a. Xây dựng một chính sách hoàn tiền rõ ràng, cụ thể.

b. Hiển thị đường dẫn tới quy định này ngay tại trang chủ của website/ứng dụng TMĐT.

6.1.5. Thông tin chăm sóc khách hàng

a. Ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị trên website.

b. Cung cấp cho Khách hàng một sự lựa chọn cho việc gửi yêu cầu qua thư điện tử hoặc điện thoại.

c. Hiển thị những cách thức “Liên lạc với chúng tôi” trên website TMĐT/ứng dụng một cách dễ thấy nhất và dễ truy cập nhất

6.2. Chứng từ giao dịch

6.2.1.  Hoá đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng phải được gửi đến khách hàng (qua đường email và/hoặc chuyển phát) trong vòng 24 tiếng kể từ thời điểm giao dịch thành công.

Đối với các giao dịch bằng thẻ quốc tế, hóa đơn giao dịch phải ở dạng song ngữ và thể hiện ít nhất các thông tin sau:

Số

Thông tin

Tên tiếng anh

Diễn giải

  1.  

Mã đơn vị

Merchant ID

Là mã đơn vị do Tổ chức thanh toán thẻ/VNPAY cung cấp.

  1.  

Tên ĐVCNT

Merchant name

Tên đơn vị cung cấp hàng hóa/dịch vụ.

  1.  

Địa chỉ ĐVCNT

Merchant location

Địa chỉ đơn vị cung cấp hàng hóa/dịch vụ. Lưu ý phải ghi rõ quốc gia là Việt Nam.

  1.  

Thông tin liên hệ

Customer service contact

Cung cấp thông tin liên hệ của đơn vị gồm số điện thoại và email để hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại giao dịch.

  1.  

Loại thẻ

Card network Name

Thuộc 1 trong các loại: Visa, MasterCard, JCB

  1.  

Số thẻ

Card no

Gồm 6 số đầu và 4 số cuối. Ví du: 123456-1234

  1.  

Tên chủ thẻ

Cardholder Name

Là tên khai báo của người mua hàng.

  1.  

Ngày giờ giao dịch

Transaction Date/Time

Ngày giờ giao dịch thành công.

  1.  

Loại giao dịch

Transaction type

Là loại giao dịch thanh toán mua hàng hay hoàn tiền cho khách hàng (Purchase/Credit).

  1.  

Mã tham chiếu

Mer Ref No

Dữ liệu lấy từ cổng thanh toán VNPAY.

  1.  

Mã cấp phép

Auth Cd

Gồm 6 số lấy từ cổng thanh toán VNPAY

  1.  

Địa chỉ giao hàng

Ship to address

Là địa chỉ hàng hóa giao đến.

  1.  

Tổng tiền

Transaction amount

Tổng số tiền phải trả gồm cả thuế, phí giao hàng (phải kê khai trước đó). Hóa đơn phải chỉ định rõ đơn vị tiền tệ thanh toán là VND (Việt Nam đồng).

  1.  

Thông tin liên hệ khách hàng

Cardholder Contact

Bao gồm IP/email/ điện thoại/địa chỉ.

  1.  

Mô tả hàng hóa/dịch vụ

Description of

goods or services

Mô tả vắn tắt hàng hóa dịch vụ cung cấp.

 

  1.  

Ngày đến và đi

Dates of check-in and check-out

Áp dụng đối với loại hình khách sạn, hóa đơn đặt chỗ cần ghi rõ ngày đến và ngày đi.

  1.  

Giá phòng

Room rate

Áp dụng đối với loại hình khách sạn, hóa đơn phải công khai giá phòng 1 đêm.

  1.  

Tên hành khách

Passenger or

guest Name

Áp dụng đối với loại hình khách sạn, vé máy bay, tàu xe, là tên Khách hàng sử dụng dịch vụ.

  1.  

Chính sách hoàn tiền

Return and refund

policies

Mô tả ngắn gọn chính sách hủy/hoàn trả/hoàn tiền của ĐVCNT.

6.2.2.   Hóa đơn giao hàng/sử dụng dịch vụ:

a.   Hóa đơn giao hàng phải thể hiện được thông tin hàng hóa được giao/sử dụng, ngày giờ giao dịch, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng, ngày giờ giao hàng/sử dụng và chữ ký người nhận hàng/sử dụng dịch vụ (tốt nhất là chủ thẻ).

b.  Đối với hàng hóa thuộc loại hình sản phẩm số như bản quyền chương trình/ứng dụng, mã thẻ cào, ĐVCNT phải lưu trữ và cung cấp được lịch sử hệ thống ghi nhận IP, thời gian tải chương trình/ứng dụng, thời gian kích hoạt hoặc sử dụng chương trình/ứng dụng/mã thẻ cào.

6.3. Trình tự thanh toán hàng hóa dịch vụ

Việc thanh toán hàng hóa dịch vụ trên website/ứng dụng TMĐT của ĐVCNT phải tuân theo trình tự và bao gồm tối thiểu các thông tin như sau:

Bước 1: Cập nhật thông tin của người mua hàng hoá/dịch vụ (phải là chủ thẻ) bao gồm: Tên người mua hàng, số điện thoại, Địa chỉ, Quốc tịch, Email.

Bước 2: Cập nhật địa chỉ gửi hàng hóa/thực hiện dịch vụ: Tên người nhận, Số điện thoại, Địa chỉ, Quốc tịch, Email.

Bước 3: Phương thức thanh toán: Chọn phương thức thanh toán, loại thẻ thanh toán, loại tiền thanh toán (bắt buộc VNĐ)

Bước 4: Xem lại đơn hàng

Hiện thị tổng thể thông tin đơn hàng, thời gian giao hàng dự kiến và các thông tin cần thiết khác. Đồng thời hiện thị thông báo điều khoản, điều kiện về mua hàng, chính sách giao hàng, chính sách hủy, hoàn tiền…Yêu cầu Khách hàng chọn vào mục “Đã đọc và chấp nhận các điều khoản, điều kiện về chính sách giao hàng, hủy và hoàn trả sản phẩm dịch vụ” trước khi tiến hành thanh toán.

Bước 5: Hoàn tất thanh toán

Hiển thị kết quả thanh toán cho Khách hàng đồng thời các lưu ý cần thiết (nếu có).